• 03 Dương Loan, Hoà Xuân, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
  • xaydungmocxanh@gmail.com

0779 3333 10

Thủ tục xin giấy phép xây dựng tại Đà Nẵng là việc làm bạn cần phải thực hiện đầy đủ trước khi tiến hành công trình. Để giúp bạn có cái nhìn đầy đủ và dễ dàng tìm hiểu cũng như tiện lợi hơn trong khi thực hiện, chúng tôi đã tổng hợp được các thông tin như sau

CƠ SỞ PHÁP LÝ:
–  Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
– Thông tư số 09/2005/TT-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung của giấy phép xây dựng.
– Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
– Quyết định số 65/2003/QĐ-UB ngày 02 tháng 4 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố
– Quyết định số 171/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về sửa đổi, bổ xung Quyết định số 65/2003/QĐ-UB về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố.

THỦ TỤC:
– Một Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin phép xây dựng tạm có thời hạn còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng.
– Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (có công chứng) theo quy định.
– Hai bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình, mặt bằng và chi tiết móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.
– Trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình cũ và các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng, mặt đứng và biện pháp phá dỡ (nếu có).

Những giấy tờ liên quan để thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Đất đai và Quyết định số 210/2004/QĐ-UB ngày 28/12/2004 của UBND thành phố:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
– Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.
– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong những giấy tờ quy định trên mà giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan nhưng đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định trên nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất.
– Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
– Quyết định cấp đất làm nhà ở, bán hóa giá nhà trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 của các cơ quan quân đội như Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, các Tổng cục, Học viện, nhà trường, các cơ quan thường trực của Bộ Quốc phòng, Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh QN-ĐN, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh QN-ĐN và các cấp tương đương.
– Quyết định giao đất của UBND tỉnh QN-ĐN cho cơ quan, đơn vị để làm nhà ở cho cán bộ công nhân viên và được cơ quan, đơn vị có văn bản giao đất cho từng hộ cán bộ công nhân viên làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
– Trích lục nghiệp chủ nhà ở, Giấy chứng nhận quyền Sở hữu nhà ở hoặc các loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.

Ảnh minh họa: Bản vẽ mặt bằng xin phép xây dựng

THỜI GIAN:Cấp phép xây dựng:
– 15 ngày làm việc, đối với giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
– 20 ngày làm việc, đối với giấy phép xây dựng công trình, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Gia hạn giấy phép xây dựng: Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

LỆ PHÍ:
Cấp phép xây dựng: Thực hiện theo Thông tư số 03/2001/TT-BTC ngày 16/01/2001 của Bộ Tài chính:
– 100.000 đồng/giấy phép đối với công trình.
– 50.000 đồng/giấy phép đối với nhà ở riêng lẻ.

Gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/giấy phép.